Bài 4 :So sánh bằng


 

tanto
or
così

+

adjective

+

come
or
quanto

 
 

 

Chúng ta có thể lược bỏ bớt tanto hoặc così nhưng vẫn phải sử dụng come và quanto

Ví dụ:

Il mio gatto è (tanto) grande quanto il tuo. 
Con mèo của tôi to bằng con mèo của bạn.

Londra è (così) bella come Parigi. 
London cũng đẹp như là Paris.

 

Khi có 2 tính từ và một danh từ chúng ta sử dụng tanto quanto

Ví dụ:

Sei bella tanto quanto sei intelligente
Bạn xinh mà lại thông minh nữa.

Một số tính từ đặc biệt bị biến đổi khi dùng thể so sánh

Adjective
buono (good)
cattivo (bad)
grande (big) 
piccolo (small)
alto (tall) 
basso (low)

Comparative form 
migliore
 (better)
peggiore (worse) 
maggiore (bigger)
minore (smaller)
superiore (higher)
inferiore (lower)

Adverb
bene (well) 
male (badly) 
molto (much)
poco (little)

Comparative form
meglio
 (better)
peggio (worse) 
più (more)
meno (less) 

Ví dụ:

La tua macchina è migliore della mia. (Xe hơi của bạn tốt hơn xe hơi của mình.)
Il tuo pc è peggiore del mio. (Máy tính của bạn xấu hơn máy của tôi.)

 

 

 

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Điền từ thích hợp vào chỗ trống

Điền từ thích hợp vào chỗ trống

BÌNH LUẬN

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

Il passato prossimo
Il passato prossimo

Cùng Phuong Nam Education tìm hiểu về thì này nhé

Bài 1: IL futuro semplice (thì tương lai đơn)
Bài 1: IL futuro semplice (thì tương lai đơn)

trong bài này, chúng ta sẽ học cách chia động từ ở thì tương lai

Bài 2 : IL futuro composto (thì tương lai phức)
Bài 2 : IL futuro composto (thì tương lai phức)

bài tiếp theo của thì tương lai đơn

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN KHÓA HỌC

Timeout ! Get new captcha
Zalo chat
https://zalo.me/1977273165269422559